Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Tư vấn quyền thừa kế tài sản của vợ và chồng

Hình ảnh
Theo quy định của Bộ luật dân sự, vợ, chồng có thể tạo lập chúc thư chung để quyết định gia sản chung; thê tử, chồng có khả năng sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ chúc thư chung bất cứ lúc nào. Lúc vợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ chúc thư chung thì phải được sự đồng ý của người kia; nếu một người đã qua đời thì người kia chỉ có năng lực sửa đổi, bổ sung chúc thư can thiệp tới phần di sản của mình. Xem thêm: Tư vấn luật thừa kế có yếu tố nước ngoài - Di chúc chung của nương tử, chồng có hiệu lực từ thời khắc người sau đó cùng mất hoặc tại thời điểm nương tử, chồng cùng qua đời. - Vợ, chồng có quyền hưởng gia sản thừa kế di sản của nhau dựa theo nguyên tắc của pháp luật về thừa kế. Lúc thê tử hoặc chồng mất hoặc bị Toà án tuyên thầy là đã mất thì bên còn sống quản lý di sản chung của thê tử chồng, trừ hoàn cảnh trong di chúc có xác định người khác quản lý gia sản hoặc các người thừa kế thoả thuận cử người khác điều hành gia sản.  Tư vấn quy...

Thế nào là đồng thừa kế?

Hình ảnh
Lúc một người qua đời có để lại di sản, các người có quyền hưởng gia sản thừa kế được gọi chung là các đồng thừa kế. Nếu những đồng thừa kế chưa thực hiện việc chia gia sản ngay sau đó thời điểm mở thừa kế hoặc có văn hiệp đồng về việc di sản đó trở thành gia sản chung của các đồng thừa kế thì họ trở thành đồng sở hữu đối với khối tài sản chung đó. Xem thêm:  tư vấn pháp luật thừa kế Các đồng thừa kế, đồng sở hữu đối với di sản chung là tài sản thừa kế có quyền đối với phần di sản mà mình được lợi theo như di chúc hoặc dựa theo pháp luật. Cụ thể là những quyền sau: - Quyền yêu cầu chia tài sản thừa kế bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế hoặc yêu cầu chia di sản chung đối với phần di sản chưa chia nếu thời hạn khởi kiện yêu cầu phân chia di sản đã hết; Thế nào là đồng thừa kế? - Quyền tạo lập “Văn bản thỏa thuận phân chia di sản” và “Văn bản khai đồng ý nhận di sản” dựa theo Điều 57 và Điều 58 của luật Công chứng 2014; - Quyền không nhận hưởng gia sản, trừ h...

Quy định về tạo lập di chúc

Hình ảnh
Người tạo lập di chúc có thể để lại 1 phần gia sản vào việc thờ cúng hoặc để di tặng cho người khác. Phần tài sản sử dụng vào việc di tặng, thờ cúng không được chia thừa kế. Hiệu lực của việc di tặng về nguyên tắc, được khẳng định theo hiệu lực của chúc thư. Nghĩa là việc di tặng chỉ có hiệu lực kể từ thời khắc người lập chúc thư mất và người được di tặng phải còn sống vào thời khắc đó. Người đồng ý nhận tài sản di tặng chẳng phải thực hành phận sự về gia sản do người chết để lại. Bên cạnh đó, để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho những chủ nợ của người trở về cát bụi, luật pháp cũng quy định: “Trường hợp toàn phần gia sản ko đủ để thanh toán trách nhiệm gia sản của người tạo lập chúc thư thì phần di tặng cũng được dùng để tiến hành phần trách nhiệm còn lại của người này” (khoản 2 Điều 671 BLDS) và “Trong hoàn cảnh toàn phần gia sản của người mất ko đủ để trả tiền phận sự di sản của người đó thì ko được dành một phần di sản sử dụng vào việc thờ cúng””(khoản hai Điều 670 BLDS). Xem ...

Cách đòi lại quyền hưởng tài sản thừa kế

Hình ảnh
Căn cứ nguyên tắc tại điểm a khoản 1 Điều 675 Bộ luật pháp dân sự năm 2005 thì lúc người mất để lại gia sản mà không có chúc thư thì di sản này thuộc bối cảnh thừa kế dựa theo pháp luật. Việc phân chia gia sản theo như luật được thực hành theo Điều 676 và Điều 684 BLDS 2005, căn cứ đó gia sản thừa kế sẽ được chia căn cứ hàng thừa kế, những người thừa kế cùng hàng thừa hưởng phần tài sản như nhau. Theo như lời bạn kể thì thầy u đã trở về cát bụi, bạn ko nói rõ đến ông, bà của bạn còn sống hay không cũng như cha mẹ bạn có tất cả bao nhiêu người con.  Theo nguyên tắc của luật thì bố, u, con của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Nếu như ông, bà của bạn đã trở về cát bụi hết và nhà ba má bạn chỉ có 3 người con là bạn và hai em của bạn thì 3 chị em bạn sẽ được lợi tài sản mà thầy u bạn để lại, phần gia sản này sẽ được chia đều thành 3 phần giống nhau, mỗi người hưởng 1 phần. Xem thêm: giải quyết tranh chấp di sản thừa kế Do đây là thừa kế dựa theo luật nên việc chi...

Sang tên quyền sử dụng đất được thừa kế

Hình ảnh
Thông báo bạn cung ứng cho chúng tôi chưa đầy đủ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho trường hợp của bạn cách thức tổng thể nhất, dựa trên thông báo thực tiễn của gia đình mà bạn tuyển lựa hướng giải quyết giải quyết phù sáp nhập. Bối cảnh của bạn, vì bạn có phân phối thông báo thửa đất có hồ sơ là được nhà nước giao để dùng điều hành => chúng tôi nhất thời xác định đó là quyết định giao đất hoặc cấp đất được cơ quan Nhà nước cấp cho bà bạn. Trước tiên, dù gì đi nữa bây giờ thửa đất mà bà bạn để lại chưa được cấp giấy thừa nhận nhưng thầy bạn và các người đồng thừa kế của thầy bạn (nếu có) cũng có khả năng nhận phần gia sản này theo như nguyên tắc tại khoản một, điều 168 pháp luật đất đai 2013: “1. Người dùng đất được tiến hành những quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền dùng đất lúc có Giấy chứng nhận. Đối với tình huống chuyển đổi quyền dùng đất nông nghiệp thì người dùng đất được thực hành quyền tiếp tục khi có quyết định giao đất, cho thuê ...

Những quy định về thừa kế trong gia đình

Hình ảnh
Điều 168 luật pháp đất đai 2013 “Điều 168. Thời khắc được tiến hành những quyền của người sử dụng đất Tham khảo: tư vấn pháp luật thừa kế Người dùng đất được thực hiện những quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy công nhận. Đối với tình huống chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hành quyền tiếp đó khi có định đoạt giao đất, cho thuê đất; tình thế đồng ý nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người dùng đất được thực hiện quyền khi có Giấy công nhận hoặc đủ điều kiện để cấp sổ hồng, quyền sở hữu nhà ở và gia sản khác gắn liền với đất. Hàng thừa kế dựa trên quy định tại điều 651 bộ luật pháp dân sự 2015 gồm: “Điều 651. Người thừa kế dựa theo luật một. Các người thừa kế theo như luật được quy định theo như các công đoạn sau đó đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: nương tử, chồng, bố đẻ, má đẻ, cha nuôi, má nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế t...